Law database

The illegal wildlife trade in Vietnam is governed and regulated by a number of different legislative instruments and decisions. These legislative instruments are presented in the below structure for ease of access by relevant ministries and local authorities in Vietnam.
 

Key Laws, Regulations and Guidelines

Operation in respect of wildlife

Laws, Regulations and Guidelines pertaining to the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD)

Law 29/2004

Law 29/2004/QH11

Law on Forest Protection and Development, dated 14 December 2004

Sets out provisions on forest protection and management

The national law sitting above Decrees 32/2006 and 82/2006.

Decree 32/2006

Decree 32/2006/ND-CP

On Management of Endangered, Precious and Rare Species of Wild Plants and Animals, dated 30 March 2006

Regulates permitted commercial exploitation, transport and possession of Protected Animals, subject to certain exceptions

Decree 82/2006

Decree 82/2006/ND-CP

On Management of Export, Import, Re-Export and Introduction from the Sea, Transit, Breeding, Rearing and Artificial Propagation of Rare, Endangered and Precious Wild Animals and Plants, dated 10 August 2006

This decree covers export, import, re-export, introduction from the sea and breeding responsibilities of species on both CITES Appendices I, II and III, as well as species listed in Groups I and II in Decree 32/2006/ND-CP.

Decree 157/2013

Decree 157/2013/ND-CP

On Administrative Penalties in Respect of Forest Control, Forest Development, Forest Protection and Forest Product Management, dated 11 November 2013

Sets out administrative penalties for violations of Decree 32/2006 and Decree 82/2006

Decree 40/2015

Decree 40/2015/ND-CP

Amending and supplanting Decree 157/2013, dated 27 April 2015

Clarifies the application of Decree 157/2013

Guidelines on Settlement of Confiscated Wildlife

Circular 90/2008/TT-BNN

(Vietnamese version only) On Guidance on Settlement of Confiscated Wildlife, dated 28 August 2008

Sets out a mandatory procedure for preservation, release or treatment of wildlife confiscated under Decree 32/2006 or Decree 82/2006

Prime Minister Decision 11/2013

Decision11/2013/QD-TTg of the Prime Minister

Prohibition on export, import, selling and buying of specimens of some wild animals listed under Appendices of CITES

Prohibits the import, export, buying and selling of rhinoceros and African elephant

Decision 11/2013 is enacted pursuant to Decree 82/2006

Decision No. 95/2008, as amended by Circular 25/2011

Decision No. 95/2008/QD-BNN

On Management and Conservation of Captive Bears, dated 29 September 2008

Regulates treatment of captive bears in Viet Nam.

The Decision was based on Decrees 82/2006 and 32/2006

Laws, Regulations and Guidelines pertaining to the Ministry of Environment and Natural Resources (MONRE)

Law 20/2008

Law No. 20/2008/QH12

Biodiversity Law, dated 13 November 2008

Sets out provisions in relation to sustainable development and conservation.

The national law sitting above Decree 160/2013.

Law 55/2014

Law 55/2014/QH13

Law on Environmental Protection, dated 23 June 2014

Provides that MONRE is required to preside over ministerial, agency and Provincial People's committee cooperation to carry out protection of biodiversity in accordance with Law 20/2008

Decree 160/2013

Decree 160/2013/ND-CP

On the criteria to determine species and the regime of managing species under list of endangered, precious and rare species prioritized protection, dated 12 November 2013

Sets out MONRE's conservation functions in respect to Species for Prioritized Protection.Corresponds and overlaps with Decree 32/2006 and Decree 82/2006.

Decree 179/2013

Decree 179/2013/ND-CP

On Penalties Imposed on Administrative Penalties in Respect of Environmental Protection, dated 14 November 2013

Sets out administrative penalties for breaches of Decree 160/2013.

Criminal Laws

Penal Code (‘Current Penal Code’)

Criminal Code No. 15/1999/QH10, dated 21 December 1999. Currently in force.

Sets out criminal penalties for violations of the key wildlife protection laws

New Penal Code

Criminal Code No.100/2015/QH13, adopted 27 November 2015, not yet entered into force.

Sets out criminal penalties for violations of the key wildlife protection laws

Guidelines

 

Penal Code Guidelines

Inter-agency Circular No. 19/2007/TTLT-BNN-BTP-BCA(Vietnamese version only) -VKSNDTC-TANDTC, dated 08 March 2007, outlining guidelines for the application of articles in the Criminal Code relating to violations of forest protection and management.

Sets out quantitative standards to be applied in prosecuting crimes related to forest protection and development, including wildlife law under Article 190 of the Penal Code 1999. However, Circular 2007 refers to Protected Species covered under Decree 32/2006 and CITES Appendices, whereas the Penal Code refers only to species protected under Decree1 160/2013, creating confusion as to its application.

Ancillary Legislation

Law No. 55/2005 (Penal Code 1999; Penal Code 2015)

Law No. 55/2005/QH11

Law on Preventing and Combatting Corruption

Sets out provisions on corruption offences.

Law No. 74/2005 (Penal Code 1999)

Law No. 74/2005/ND-CP

For Prevention and Combatting of Money Laundering

Sets out provisions on money-laundering offences, including powers to freeze and seize assets.

Law No. 03/2011

Law No. 03/2011/QH13

Law on Denunciation, dated 11 November 2011

Provides whistle-blower defences which may be available to individuals reporting government or institutional corruption.

Decree 185/2013

Decree No.185/2013/NDCP (amended by Decree No.124/2015/ND-CP) on handling violations in commercial activities, dated 15 November 2013

Sets out administrative penalties for different types of violations in commercial activities, including manufacturing, trading, transporting, delivering, receiving and storing banned goods. Banned goods include species of CITES Appendix 1.

The Decree prohibits commercial activities in respect of Category I Protected Species, and restricts commercial activities in respect of Category II Protected Species.

Decree 158/2013

Decree No. 158/2013/ND-CP, on handling violations in culture, sports, tourism and advertisement, dated 12 November 2013

Sets out administrative penalties for the act of advertising, i.e. advertising banned goods, incl. protected species and products.

Decree No.127/2013

Decree No.127/2013/NDCP (amended by Decree No.45/2016/ND-CP) on handling violations in customs activities, dated 15 October 2013

Sets out administrative penalties in respect of customs violations, e.g. for acts such as faking customs dossiers, and exporting/importing banned goods.

Decree No.167/2013

Decree No.167/2013/ND-CP on handling violations in social security, order and safety, prevention and fighting of social evils, fire and domestic violence, dated 12 November 2013

Sets out administrative penalties for the use of firearms and explosives, which are essential equipment for certain criminals involved in wildlife trafficking.

Decree No.174/2013

Decree No.174/2013/NDCP on handling of administrative violations on post, telecommunications, information technology and radio frequency, dated 13 November 2013

Sets out administrative penalties for the act of illegally providing, exchanging, transmitting or storing digital information, which could be used to impose sanctions on internet wildlife traders.

Nghị định 40/2015/NĐ-CP. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Phát hành ngày: 27/4/2015. [Tải về máy]

 

Thông tư 90/2008/TT-BNN ngày 28/08/2008 hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu

Những tang vật là động vật rừng thu được trong các vụ vi phạm sẽ được xử lý lần lượt theo trình tự quy định tại thông tư này căn cứ mức độ nguy cấp, quý hiếm của từng nhóm (IB, IIB, Phụ lục I CITES, Phụ luc II CITES hay động vật rừng thông thường).


Việc xử lý cũng căn cứ vào loại tang vật là động vật rừng còn sống, đã chết hay bộ phận, sản phẩm của chúng, là loài trong nước hay nhập khẩu.

Ví dụ, đối với động vật rừng nhóm IB trong nước và còn sống được xử lý theo thứ tự sau: (i) Thả lại nơi cư trú tự nhiên; (ii) chuyển giao cho Trung tâm cứu hộ động vật nếu bị thương, ốm, yếu cần cứu hộ; (iii) Chuyển giao cho các cơ sở nghiên cứu khoa học (bao gồm cả cơ sở nghiên cứu nhân giống), giáo dục môi trường; (iv) Bán cho các vườn thú, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở gây nuôi động vật hợp pháp theo quy định của pháp luật; (v) Tiêu hủy các cá thể động vật rừng mang bệnh hoặc trong trường hợp không xử lý được bằng các biện pháp trên. Trường hợp đã chết hoặc bộ phận, sản phẩm của loài nhóm IB thì (i) Chuyển giao cho cơ quan khoa học, cơ sở đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành, cơ quan quản lý chuyên ngành, trung tâm cứu hộ loài đó để làm tiêu bản hoặc chuyển giao cơ sở y tế để nghiên cứu, bào chế thuốc; (ii) Tiêu hủy trong trường hợp tang vật mang bệnh hoặc không xử lý được bằng biện pháp trên.[Tải về máy]


Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Nghị định quy định hệ thống các tiêu chí để đánh giá và xác định loài ĐVHD đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Theo đó, loài được đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nếu (i) Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng và (ii) Là loài đặc hữu có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế; sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa – lịch sử.

Nghị định cũng quy định nguyên tắc bảo tồn các loài ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và cơ chế chặt chẽ để quản lý việc khai thác; trao đổi, mua bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật; nuôi trồng và cứu hộ loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ.

Nghị định này  chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.[Tải về máy]

 

Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

Nghị định quy định trình tự, thủ tục cụ thể hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật (kể cả loài lai) hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm:

  •       Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục I, II và III của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES).
  •       Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam.[Tải về máy]

Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Nghị định đã phân chia động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 02 nhóm tùy theo mức độ nguy cấp và sự bảo vệ của pháp luật đối với các loài đó. Trong đó:

  •  Nhóm IB: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
  •   Nhóm IIB: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại [Tải về máy]

Copyright 2007-2018 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100